Top 5 thảo dược hạ men gan cực tốt không thể bỏ qua

Men gan là hệ thống enzym rất hoàn chỉnh trong gan giúp tổng hợp và chuyển hóa chất. Khi gan bị rối loạn men gan sẽ tăng do hàm lượng enzym giải phóng vào máu nhiều, có thể gây các biến chứng nguy hiểm cho cơ thể, cần làm các xét nghiệm kiểm tra chức năng gan. Có thể nói men gan – chỉ số vàng cho sức khỏe.

Tác hại của men gan cao

Men gan cao gây tổn thương và bị phá hủy các tế bào gan. Men gan càng cao thì mức độ tổn thương càng nặng, có thể nói men gan tỉ lệ thuận với mức độ tổn thương. Tình trạng trên thường gặp ở người sử dụng chất kích thích như rượu, bia, người có tiền sử mắc bệnh về gan.

  • Ở giai đoạn đầu, người có men gan cao không có biểu hiện rõ ràng. Đối với trường hợp mắc bệnh lý về gan cấp tính thì có biểu hiện rõ ràng hơn như rối loạn tiêu hóa, mẩn đỏ, ngứa, đau bụng, vàng da,…
  • Với trường hợp bất thường trên bệnh nhân nên thăm khám và điều trị bệnh nhanh chóng.

Top 5 thảo dược hạ men gan cực tốt không thể bỏ qua

Dưới đây là Top 5 thảo dược hạ men gan cực tốt mà bạn không thể bỏ qua khi men gan cao

1. Diệp Hạ Châu Đắng

Diệp hạ châu đắng: chất đắng trong loại cây này làm tăng hàm lượng Glutathione ở gan (một chất bảo vệ gan thường bị thiếu trầm trọng ở những người sử dụng nhiều bia rượu). Glutathione giúp hạ men gan, làm giảm hoạt động các men gan AST (SGOT) và ALT (SGPT) trong những trường hợp viêm gan siêu vi đang tiến triển.

Năm 1988, các nhà khoa học Blumberg và Thiogarajan công bố đã điều trị 37 bệnh nhân viêm gan B bằng diệp hạ châu đắng. Sau 3 ngày dùng thuốc, 22 bệnh nhân đạt kết quả tốt do cây này có chất ức chế men polymirase ADN của virus viêm gan B.

Qua nhiều nghiên cứu lâm sàng và một số đề tài của các giáo sư, tiến sĩ, dược sĩ, bác sĩ tại các bệnh viện, trường đại học lớn như: bệnh viện đại học y dược TP.HCM, Đại học y dược TP HCM, Diệp hạ châu đắng có tác dụng ức chế sự phát triển của virus gây viêm gan B do ức chế men DNA polymerase, một loại men cần thiết cho sự sinh sản của virus viêm gan B. Do đó được dùng để điều trị các bệnh viêm gan do virus cấp hoặc mạn tính.

2. Cà gai leo

Cà gai leo từ lâu đã được biết đến với công dụng giải rượu của người dân Tây Bắc. Theo kinh nghiệm dân gian, loại cây này có tác dụng giải rượu mạnh, khi say rượu chỉ cần sắc thân và lá uống sẽ nhanh chóng tỉnh rượu.

Khoa học hiện đại cũng đã chứng minh công dụng tăng cường chức năng giải độc của gan, hạ men gan nhanh chóng, bảo vệ tế bào gan và hạn chế tổn thương tế bào gan do rượu, hóa chất độc hại gây nên. Năm 1998, trong luận án tiến sĩ y học của Nguyễn Phúc Thái do PGS.PTS. Nguyễn Khắc Hải và GS.TS Nguyễn Phúc Hưng cho thấy:

  • Dịch chiết từ cây Cà gai leo có tác dụng đáng kể trong việc bảo vệ gan dưới tác dụng độc của TNT, thể hiện rõ thông qua việc hạn chế hủy hoại tế bào gan
  • Hạn chế việc tăng trọng lượng gan do nhiễm độc TNT và giảm bớt các biểu hiện tổn thương gan trên tiêu bản vi thể.

Với những những thành phần quý như: ancaloit, glycoancaloit,… cà gai leo đã hoàn thành xuất sắc những nhiệm vụ này, tái tạo một lá gan khỏe mạnh cho cơ thể. Sử dụng cà gai leo không chỉ có tác dụng hạ men gan mà còn giúp người bệnh phục hồi tổn thương tế bào gan, giải độc gan, tăng cường chức năng gan. Qua đó chống lại viêm gan virus, bảo vệ gan và ngăn ngừa xơ gan hiệu quả.

3. Nhân trần

Cây nhân trần có tác dụng làm tăng tiết mật và thải độc gan, chống viêm, kháng khuẩn và làm giảm tiết dịch vị, giảm độ acid tự do và acid toàn phần của dịch vị, làm giảm loét dạ dày.

Theo y học hiện đại Nhân trần có khả năng làm tăng tiết cũng như thúc đẩy quá trình bài xuất dịch mật, cùng với đó, nó còn có chức năng bảo vệ tế bào gan và ngăn ngừa tình trạng gan nhiễm mỡ, giúp làm hạ huyết áp cũng như thúc đẩy quá trình tuần hoàn, giảm đau, giải nhiệt và chống viêm.

  • Nó còn có khả năng gây ức chế đối với một số vi khuẩn nhất định như thương hàn, phó thương hàn, tụ cầu vàng, mủ xanh, viêm phổi và một số loại nấm, E.coli, lỵ, song cầu khuẩn gây viêm não nhờ đó có thể giúp chúng ta cải thiện khả năng miễn dịch và gây ức chế trực tiếp lên sự tăng sinh của các tế bào ung thư.

4. Kế sữa

Từ 2000 năm trước, Người Hy Lạp cổ đại thường dùng Kế sữa để chữa trị các bệnh về gan, mật và để bảo vệ gan khỏi các chất độc. Họ dùng hầu hết các bộ phận của cây như lá, hạt, quả để làm cồn thuốc chữa bệnh và thuốc bổ.

  • Theo các tài liệu ghi chép lại, Kế sữa được dùng điều trị các bệnh vàng da, viêm  nhiễm (như viêm da, viêm phổi), hen suyễn, bệnh dại và một số bệnh về lá lách.
  • Nicholas Culpeper, một dược sĩ nổi tiếng thế kỷ 17 ở châu Âu đã ghi chép lại việc sử dụng Kế sữa rất phổ biến ở đây, cho các trường hợp nhiễm độc gan, lá lách, bệnh vàng da, bệnh gan mật.

Đặc biệt, Kế sữa có tác dụng giải độc cho gan, hạ men gan rất mạnh và nhanh chóng. Vào cuối thế kỷ thứ 19 và đầu thế kỷ thứ 20, các bác sĩ ở Hoa Kỳ đã dùng hạt của Kế sữa để làm giảm chứng sung máu trong gan, tỳ tạng (spleen) và thận.

Nhiều chuyên gia dược thảo tin rằng chiết xuất silymarin của Kế sữa có thể phòng ngừa hoặc chữa trị sự rối loạn chức năng của gan kể cả gan bị nhiễm trùng, gan có mỡ do uống rượu lâu ngày, gan bị hư hại do dùng thuốc và chất độc công nghiệp.

5. Xuyên Tâm Liên

Xuyên tâm liên có vị rất đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, giảm đau. Chứa 2 nhóm hoạt chất là diterpen lacton và flavonoid, trong đó andrographolid, neoandrographolid là hai chất chính trong diterpen lacton có tác dụng trên gan

Khi tiêm phúc mạc cho chuột nhắt trắng với liều 100 mg/kg, andrographisid và neoandrographolid có tác dụng bảo vệ có ý nghĩa chống sự nhiễm độc gan gây bởi carbon tetraclorid. Andrographolid cũng có tác dụng bảo vệ gan chống thương tổn gan gây bởi galactosamin và paracetamol ở chuột cống trắng, gây tăng tiết mật, chống ứ mật; làm tăng khả năng sống của tế bào gan trong thử nghiệm thải trừ xanh trypan và hấp thụ oxy. Andrographolid làm bình thường hóa những trị số biến đổi của GOT, GPT và phosphatase kiềm ở tế bào gan và huyết thanh. Andrographolid có tác dụng mạnh hơn silymarin, một thuốc bảo vệ gan đã được biết.